Nghị định gồm 12 Điều và 2 Phụ lục kèm theo; quy định cụ thể về phạm vi điều chỉnh; đối tượng, điều kiện áp dụng và không áp dụng; chế độ hỗ trợ và một số chế độ đãi ngộ khác; hồ sơ, thẩm quyền, quy trình, trách nhiệm giải quyết; phương thức chi trả chế độ hỗ trợ và cấp “Giấy chứng nhận”; nguồn kinh phí thực hiện; hiệu lực và trách nhiệm tổ chức thực hiện, thi hành.
Theo đó, các đối tượng đã có quyết định công nhận là người có công với cách mạng thuộc diện hưởng chế độ trợ cấp, phụ cấp hàng tháng đang định cư ở nước ngoài bị dừng hưởng do hoạch định biên giới Quốc gia thì chế độ hỗ trợ được tính từ thời điểm dừng hưởng đến thời điểm có quyết định thực hiện chế độ hỗ trợ của cấp có thẩm quyền hoặc thời điểm đối tượng từ trần; mức hưởng được tính bằng thời gian hưởng nhân với mức trợ cấp, phụ cấp tại tháng liền kề trước tháng dừng hưởng chế độ. Các đối tượng người có công khác quy định trong Nghị định này được hưởng chế độ tính theo thời gian công tác thực tế, cụ thể: Từ đủ 2 năm công tác trở xuống, mức hỗ trợ bằng 4.000.000 đồng; trên 2 năm, thì từ năm thứ 3 trở đi mỗi năm được cộng thêm 1.500.000 đồng; trường hợp đã từ trần trước ngày Nghị định này có hiệu lực thi hành thì thân nhân đối tượng (bố đẻ, mẹ đẻ; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi hoặc người nuôi dưỡng hợp pháp theo quy định của pháp luật) được hỗ trợ một lần bằng 6.000.000 đồng.
Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 05/9/2018./.
* Để xem chi tiết văn bản hoặc tải về, xin bấm vào đường dẫn: NĐ 102/2018/NĐ-CP.pdf
| Số/ký hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu |
|---|---|---|
| 194/HD-CS | 18/01/2023 | Hướng dẫn công tác chính sách năm 2023 |
| 20/QĐ-CT | 05/01/2023 | Phê duyệt Kế hoạch công tác chính sách năm 2023 |
| 1757/CT-CS | 19/10/2022 | Về việc rà soát, đánh giá thực trạng; đề xuất chủ trương, giải pháp hỗ trợ giải quyết chính sách, ổn định hậu phương cán bộ, QNCN, CCQP, CN&VCQP |
| 1528/CT-CS | 13/09/2022 | Về việc tiếp tục đẩy mạnh thực hiện chính sách hậu phương quân đội |
| 1263/CS-NC | 08/06/2022 | Về việc giải quyết chế độ, chính sách đối với sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công chức quốc phòng, công nhân quốc phòng, viên chức quốc phòng trong bàn giao, giải thể các trường cao đẳng nghề do Bộ Quốc phòng quản lý |
| Số/ký hiệu | Ngày ban hành | Trích yếu |
|---|---|---|
| 1670/QĐ-BQP | 08/04/2026 | Quyết định của Bộ trưởng Quốc phòng về việc công bố Danh mục thủ tục hành chính thực hiện trên môi trường điện tử lĩnh vực chính sách thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng |
| 1679/QĐ-BQP | 08/04/2026 | Quyết định của Bộ trưởng Quốc phòng về việc công bố thủ tục hành chính được sửa đổi, bổ sung và thủ tục hành chính bị bãi bỏ lĩnh vực chính sách người có công với cách mạng thuộc phạm vi chức năng quản lý của Bộ Quốc phòng |
| 20/2026/TT-BQP | 11/03/2026 | Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định mẫu nhà quàn thờ cúng liệt sĩ; giá khiêng, lồng kính, quách, tiểu sành phục vụ công tác quy tập, lễ truy điệu, an táng hài cốt liệt sĩ |
| 17/2026/TT-BQP | 10/03/2026 | Thông tư của Bộ Quốc phòng quy định, hướng dẫn thực hiện một số điều Nghị định số 343/2025/NĐ-CP ngày 28 tháng 12 năm 2025 của Chính phủ về chế độ an điều dưỡng, chăm sóc khi mắc bệnh hiểm nghèo, chế độ thông tin, hỗ trợ tang lễ khi từ trần đối với sĩ quan Quân đội nghỉ hưu |
| TT.26/VBHN-BQP | 24/02/2026 | Văn bản hợp nhất Thông tư quy định, hướng dẫn vận động đóng góp, quản lý sử dụng Quỹ Đền ơn đáp nghĩa trong Bộ Quốc phòng |
SỐ LƯỢT TRUY CẬP HIỆN TẠI: 1533
TỔNG SỐ LƯỢT TRUY CẬP: 37806199